Bài viết đề cập đến nội dung pháp lý liên quan đến tìm hiểu về Tội trốn thuế? Khai thuế chênh lệch 9.700 tỷ, trốn thuế 150 tỷ đối diện mức án như thế nào? Sẽ được Công Ty Luật Tuyết Nhung Bùi giải đáp sử dụng vào mục đích tham khảo.
1. Tìm hiểu về Tội trốn thuế?
Được quy định tại Điều 200 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2025 như sau:
“Điều 200. Tội trốn thuế
1.[146] Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
h) Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
5.[147] Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”
Cấu thành về tội trốn thuế như sau:
[1] Về chủ thể
Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2025, pháp luật quy định về độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự.
Theo quy định này, chủ thể của tội trốn thuế là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Cụ thể:
Về độ tuổi: Người thực hiện hành vi phạm tội phải từ đủ 16 tuổi trở lên, bởi tội trốn thuế không thuộc nhóm tội danh mà người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017).
Về năng lực trách nhiệm hình sự: Cá nhân bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế phải là người có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, theo Điều 2 Luật Quản lý thuế năm 2019, các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế bao gồm:
Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật.
[2] Khách thể
Khách thể của tội trốn thuế là quan hệ xã hội liên quan đến chế độ quản lý kinh tế của Nhà nước, cụ thể là chế độ quản lý trong lĩnh vực thu thuế và nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
[3] Mặt khách quan
Mặt khách quan của tội trốn thuế được thể hiện thông qua các hành vi sau đây:
Không thực hiện việc nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc không nộp hồ sơ khai thuế theo quy định;
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc sau thời hạn được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
Không ghi chép các khoản thu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế trong sổ kế toán;
Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào nhằm làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, khấu trừ hoặc hoàn thuế;
Sử dụng các chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được hoàn;
Khai báo không đúng với thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhưng không thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan;
Cố ý không kê khai hoặc kê khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Thông đồng với người gửi hàng nhằm thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa trái quy định.
[4] Mặt chủ quan
Người thực hiện hành vi trốn thuế thực hiện hành vi với lỗi cố ý, có thể là cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật, biết rằng việc trốn thuế gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước nhưng vẫn cố ý thực hiện.
Về hình phạt:
Theo quy định tại Điều 200 ở trên Tội trốn thuế có thể đối diện với hình phạt như sau:
– Hình phạt đối với cá nhân:
Khung 1:
Người nào trốn thuế với số tiền từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng, hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về tội này mà chưa được xóa án tích, thì bị:
+ Phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng, hoặc
+ Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm, hoặc
+ Phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
Khung 2:
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Có tổ chức;
+ Số tiền trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Tái phạm nguy hiểm.
Hình phạt:
+ Phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1,5 tỷ đồng, hoặc
+ Phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.
Khung 3:
Trốn thuế với số tiền từ 1 tỷ đồng trở lên, thì bị:
+ Phạt tiền từ 1,5 tỷ đồng đến 4,5 tỷ đồng, hoặc
+ Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
+ Hình phạt bổ sung
Ngoài các hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị:
+ Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng;
+ Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm;
+ Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
– Hình phạt đối với pháp nhân thương mại:
Nếu pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế thì có thể bị:
+ Phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 10 tỷ đồng tùy theo mức độ vi phạm;
+ Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
+ Trường hợp nghiêm trọng có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
Ngoài ra, pháp nhân còn có thể bị:
+ Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực;
+ Cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Tóm lại: Tội trốn thuế có thể bị xử phạt rất nặng, từ phạt tiền đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù đến 07 năm đối với cá nhân, và phạt tiền đến 10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động đối với pháp nhân thương mại.
2. Khai thuế chênh lệch 9.700 tỷ, trốn thuế 150 tỷ đối diện mức án như thế nào?
Với mức thiệt hại ngân sách 150 tỷ đồng sẽ thuộc khoản 3 Điều 200 với mức trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên. Khung hình phạt như sau:
+ Phạt tiền từ 1,5 tỷ đồng đến 4,5 tỷ đồng, hoặc
+ Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
+ Hình phạt bổ sung
Ngoài các hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị:
+ Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng;
+ Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm;
+ Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Tuy nhiên, tuỳ theo lý lịch cá nhân của mỗi cá nhân sẽ có các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng nhất định. Trường hợp phạm tội lần đầu chưa có tiền án, tiền sự có nhiều tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại Điều 51 Bộ luật hình sự thì sẽ có thể được quyết định hình phạt nhẹ hơn.
[EN]
This article addresses legal issues related to the crime of tax evasion and examines the question: What penalties may apply in a case involving a tax declaration discrepancy of VND 9,700 billion and tax evasion amounting to VND 150 billion? The analysis is provided by Tuyet Nhung Bui Law Firm LLC for reference purposes.
1. Overview of the Crime of Tax Evasion
The crime of tax evasion is stipulated under Article 200 of the 2015 Criminal Code of Vietnam, as amended and supplemented in 2025.
“Article 200. Tax Evasion
Any person who commits one of the following acts of tax evasion with an evaded tax amount from VND 100,000,000 to under VND 300,000,000, or under VND 100,000,000 but who has previously been administratively sanctioned for tax evasion or convicted of this offence or of one of the offences prescribed in Articles 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309, and 311 of this Code and has not yet had the conviction expunged, shall be subject to a fine ranging from VND 100,000,000 to VND 500,000,000 or imprisonment from 03 months to 01 year:
a) Failure to submit tax registration dossiers; failure to submit tax declaration dossiers; or submitting tax declaration dossiers more than 90 days after the statutory deadline or the extended deadline prescribed by law;
b) Failure to record revenues related to the determination of payable tax amounts in accounting books;
c) Failure to issue invoices when selling goods or providing services, or recording invoice values lower than the actual payment value of goods or services sold;
d) Using illegal invoices or documents to account for goods or input materials in activities generating tax obligations in order to reduce the amount of tax payable or increase the amount of tax exemption, reduction, deduction, or refund;
đ) Using other illegal documents or materials to incorrectly determine the amount of tax payable or tax refundable;
e) Declaring inaccurate information regarding exported or imported goods without submitting supplementary tax declarations after the goods have been cleared, provided such acts do not fall under Articles 188 or 189 of this Code;
g) Intentionally failing to declare or falsely declaring taxes for exported or imported goods, provided such acts do not fall under Articles 188 or 189 of this Code;
h) Colluding with consignors to import goods, provided such acts do not fall under Articles 188 or 189 of this Code;
i) Using goods that are not subject to tax, exempt from tax, or conditionally tax-exempt for purposes inconsistent with those prescribed without declaring the change of use to the tax authority.
Any person committing the offence in one of the following circumstances shall be subject to a fine ranging from VND 500,000,000 to VND 1,500,000,000 or imprisonment from 01 year to 03 years:
a) Organized commission of the offence;
b) The evaded tax amount ranges from VND 300,000,000 to under VND 1,000,000,000;
c) Abuse of position or authority;
d) Commission of the offence two or more times;
đ) Dangerous recidivism.
Where the amount of evaded tax is VND 1,000,000,000 or more, the offender shall be subject to a fine ranging from VND 1,500,000,000 to VND 4,500,000,000 or imprisonment from 02 years to 07 years.
The offender may additionally be subject to:
A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 100,000,000;
Prohibition from holding certain positions or practicing certain professions for 01 to 05 years;
Confiscation of part or all of the offender’s property.
A commercial legal entity committing the offence prescribed in this Article may be subject to:
A fine ranging from VND 300,000,000 to VND 10,000,000,000 depending on the severity of the violation;
Suspension of operations for a definite period from 06 months to 03 years;
In particularly serious cases, permanent suspension of operations.
Additionally, the commercial legal entity may be subject to:
A fine from VND 50,000,000 to VND 200,000,000;
Prohibition from conducting business in certain sectors;
Prohibition from raising capital for 01 to 03 years.”
Elements Constituting the Crime of Tax Evasion
[1] Offender (Subject of the Crime)
Pursuant to Article 12 of the 2015 Criminal Code, as amended in 2025, the law stipulates the age of criminal responsibility.
Accordingly, the subject of the crime of tax evasion must be a person aged 16 years or older who possesses full criminal liability capacity.
Age requirement: The offender must be at least 16 years old, as tax evasion does not fall within the group of offences for which persons aged 14 to under 16 bear criminal responsibility under Clause 2 Article 12 of the Criminal Code.
Criminal liability capacity: The offender must have the legal capacity to bear criminal responsibility under Vietnamese law.
Furthermore, pursuant to Article 2 of the 2019 Law on Tax Administration, taxpayers include:
Organizations, households, business households, and individuals obliged to pay taxes under tax laws;
Organizations, households, business households, and individuals responsible for paying other revenues to the state budget;
Organizations and individuals responsible for withholding tax.
[2] Protected Legal Interests (Object of the Crime)
The object of the crime of tax evasion is the state’s economic management regime, specifically the regulatory system governing tax collection and payment into the state budget.
[3] Objective Elements
The objective aspect of the crime of tax evasion is manifested through acts such as:
Failure to submit tax registration or tax declaration dossiers;
Submission of tax declaration dossiers more than 90 days after the statutory deadline;
Failure to record revenues related to tax obligations in accounting books;
Failure to issue invoices or issuing invoices with values lower than the actual transaction value;
Use of illegal invoices or documents to reduce payable tax or increase tax exemptions, deductions, or refunds;
Use of other illegal documents to falsely determine payable or refundable tax amounts;
Incorrect declaration of exported or imported goods without submitting supplementary tax declarations after customs clearance;
Intentional failure to declare or false declaration of taxes for exported or imported goods;
Collusion with consignors to illegally import goods.
[4] Subjective Elements
The crime of tax evasion is committed intentionally, either with direct intent or indirect intent. The offender is fully aware that the conduct is unlawful and that it causes losses to the state budget, yet still deliberately commits the act.
Penalties for Tax Evasion
Under Article 200 of the Criminal Code, the penalties may include:
Penalties for Individuals
Basic penalty bracket
Where the evaded tax amount is from VND 100 million to under VND 300 million, the offender may face:
A fine from VND 100 million to VND 500 million, or
Non-custodial reform for up to 02 years, or
Imprisonment from 03 months to 01 year.
Aggravated penalty bracket
Where the offence involves organized crime, abuse of authority, repeat offences, or tax evasion from VND 300 million to under VND 1 billion, the offender may face:
A fine from VND 500 million to VND 1.5 billion, or
Imprisonment from 01 year to 03 years.
Particularly serious bracket
Where the evaded tax amount is VND 1 billion or more, the offender may face:
A fine from VND 1.5 billion to VND 4.5 billion, or
Imprisonment from 02 years to 07 years.
Additional penalties may include:
A fine from VND 20 million to VND 100 million;
Prohibition from holding certain positions or practicing certain professions for 01–05 years;
Confiscation of part or all of the offender’s property.
Penalties for Commercial Legal Entities
A commercial legal entity committing tax evasion may face:
Fines ranging from VND 300 million to VND 10 billion depending on the severity;
Suspension of operations from 06 months to 03 years;
In serious cases, permanent suspension of operations.
Additional sanctions may include:
Prohibition from conducting business in certain sectors;
Prohibition from raising capital for 01 to 03 years.
2. What Penalty May Apply in a Case of Tax Evasion of VND 150 Billion?
If the state budget loss amounts to VND 150 billion, the case falls under Clause 3 Article 200 of the Criminal Code, which applies to tax evasion of VND 1 billion or more.
The applicable penalty bracket is:
A fine ranging from VND 1.5 billion to VND 4.5 billion, or
Imprisonment from 02 years to 07 years.
Additional penalties may include:
A fine from VND 20 million to VND 100 million;
Prohibition from holding certain positions or practicing certain professions for 01 to 05 years;
Confiscation of part or all of the offender’s property.
However, the final sentence imposed will depend on individual circumstances and mitigating or aggravating factors. If the offender commits the offence for the first time and has multiple mitigating circumstances under Article 51 of the Criminal Code, the court may impose a more lenient sentence within the statutory framework.
CÔNG TY LUẬT TUYẾT NHUNG BÙI cung cấp đội ngũ Luật sư chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm xử lý các vụ án hình sự trên thực tế. Liên hệ tư vấn các vấn đề liên quan đến hình sự hoặc mời luật sư bào chữa cho bị cáo; mời luật sư bảo vệ cho bị hại hoặc người có quyền lợi Iiên quan trong vụ án hình sự, vui lòng liên hệ số điện thoại/ zalo: 0975.982.169 hoặc gửi yêu cầu qua email: lienhe@tuyetnhunglaw.vn để được hỗ trợ và đưa ra những tư vấn kịp thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.