Bài viết này đề cập đến nội dung pháp lý về Hợp đồng dịch vụ là gì? Các quy định liên quan đến hợp đồng dịch vụ và quyền cung ứng dịch vụ cũng như các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ dùng vào mục đích tham khảo.
1. Hợp đồng dịch vụ là gì?
Theo Điều 513 của Bộ Luật Dân sự năm 2015, quy định về hợp đồng dịch vụ như sau: “Hợp đồng dịch vụ là thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên cung cấp dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, và bên sử dụng dịch vụ phải thanh toán tiền dịch vụ cho bên cung cấp dịch vụ.”
2. Quy định liên quan đến Hợp đồng dịch vụ?
2.1. Hình thức hợp đồng dịch vụ?
Điều 74 của Luật Thương mại 2005 quy định về hình thức của hợp đồng dịch vụ như sau:
Đối với các loại hợp đồng dịch vụ mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.
2.2. Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng dịch vụ?
Đối với bên sử dụng dịch vụ, quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 515 và Điều 516 của Bộ Luật Dân sự 2015 như sau:
Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ: Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc nếu công việc đòi hỏi. Thanh toán tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận.
Quyền của bên sử dụng dịch vụ: Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác. Trong trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, bên sử dụng dịch vụ có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng một cách đơn phương và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Đối với bên cung ứng dịch vụ, nghĩa vụ và quyền được quy định tại Điều 517 và Điều 518 của Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ: Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các điều khoản khác đã thỏa thuận. Không được giao công việc cho người khác thực hiện thay mình nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ. Bảo quản và phải trả lại cho bên sử dụng dịch vụ các tài liệu và phương tiện đã được giao sau khi hoàn thành công việc. Thông báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ nếu phát hiện thông tin, tài liệu không đầy đủ hoặc phương tiện không đảm bảo chất lượng để hoàn thành công việc. Bảo mật thông tin mà mình biết được trong quá trình thực hiện công việc, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc quy định của pháp luật. Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ nếu làm mất, hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ thông tin bí mật.
Quyền của bên cung ứng dịch vụ: Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc. Thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không cần chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ đợi có thể gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, tuy nhiên phải thông báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ. Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ thanh toán tiền dịch vụ.
Ảnh minh hoạ
3. Khi nào được đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ?
Theo Điều 520 của Bộ luật Dân sự 2015, việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ được quy định như sau:
Trong trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không mang lại lợi ích cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, tuy nhiên, phải thông báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải thanh toán tiền công theo phần dịch vụ đã được bên cung ứng dịch vụ thực hiện và bồi thường thiệt hại.
Trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và đòi hỏi bồi thường thiệt hại.
4. Quyền cung ứng và sử dụng dịch vụ của thương nhân?
Điều 75 của Luật Thương mại 2005 quy định về quyền cung ứng và sử dụng dịch vụ của thương nhân như sau:
Trừ khi có quy định khác từ pháp luật hoặc từ điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thương nhân có các quyền cung ứng dịch vụ như sau:
+ Cung cấp dịch vụ cho người cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ của Việt Nam;
+ Cung cấp dịch vụ cho người không cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ của Việt Nam;
+ Cung cấp dịch vụ cho người cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ của các quốc gia khác;
+ Cung cấp dịch vụ cho người không cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ của các quốc gia khác.
Trừ khi có quy định khác từ pháp luật hoặc từ điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thương nhân có các quyền sử dụng dịch vụ như sau:
+ Sử dụng dịch vụ được cung cấp bởi người cư trú tại Việt Nam trên lãnh thổ của Việt Nam;
+ Sử dụng dịch vụ được cung cấp bởi người không cư trú tại Việt Nam trên lãnh thổ của Việt Nam;
+ Sử dụng dịch vụ được cung cấp bởi người cư trú tại Việt Nam trên lãnh thổ của các quốc gia khác;
+ Sử dụng dịch vụ được cung cấp bởi người không cư trú tại Việt Nam trên lãnh thổ của các quốc gia khác.
+ Chính phủ sẽ quy định cụ thể đối tượng của người cư trú và người không cư trú để thực hiện các chính sách về thuế và quản lý nhập khẩu, xuất khẩu đối với các loại hình dịch vụ.
TUYET NHUNG LAW cung cấp đội ngũ Luật sư chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm xử lý các vụ án trên thực tế trong lĩnh vực Thương mại. Liên hệ tư vấn hoặc mời luật sư tham giao bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong các vụ án Thương mại tại Toà án và Trọng tài trong các tranh chấp liên quan đến Thương mại. Vui lòng liên hệ số điện thoại hotline: 0975.982.169 hoặc gửi yêu cầu qua email: lienhe@tuyetnhunglaw.vn để được hỗ trợ.