[2026] Xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức như thế nào?

[Được tham vấn bởi: Luật sư Bùi Thị Nhung]
Bài viết đề cập đến nội dung liên quan đến Ngạch là gì? [2026] Bảng hệ số lương của cán bộ, công chức, viên chức? [2026] Xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức như thế nào? được Công Ty Luật Tuyết Nhung Bùi giải đáp sử dụng vào mục đích tham khảo.

1. Ngạch là gì?

Căn cứ khoản 5 Điều 5 Luật Cán bộ, Công chức 2025: “Ngạch là tên gọi thể hiện thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.”

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 24 Luật này quy định rõ hệ thống ngạch công chức được xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ. Cụ thể:

Điều 24. Ngạch công chức và việc xếp ngạch công chức
1. Ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm:
a) Chuyên gia cao cấp;
b) Chuyên viên cao cấp và tương đương;
c) Chuyên viên chính và tương đương;
d) Chuyên viên và tương đương;
đ) Cán sự và tương đương;
e) Nhân viên.
…”

2. [2026] Bảng hệ số lương của cán bộ, công chức, viên chức

Hiện nay, tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo công thức tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau: 

Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương

Trong đó: 

– Mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

– Hệ số lương của cán bộ, công chức, viên chức được quy định cụ thể tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau: 

Bảng 2: BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

(ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ).

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10 Bậc 11 Bậc 12
1 Công chức loại A3
a Nhóm 1 (A3.1)
Hệ số lương 6,20 6,56 6,92 7,28 7,64 8,00
Mức lương thực hiện 01/10/2004 1.798,0 1.902,4 2.006,8 2.111,2 2.215,6 2.320,0
b Nhóm 2 (A3.2)
Hệ số lương 5,75 6,11 6,47 6,83 7,19 7,55
Mức lương thực hiện 01/10/2004 1.667,5 1.771,9 1.876,3 1.980,7 2.085,1 2.189,5
2 Công chức loại A2
a Nhóm 1 (A2.1)
Hệ số lương 4,40 4,74 5,08 5,42 5,76 6,10 6,44 6,78
Mức lương thực hiện 01/10/2004 1.276,0 1.374,6 1.473,2 1.571,8 1.670,4 1.769,0 1.867,6 1.966,2
b Nhóm 2 (A2.2)
Hệ số lương 4,00 4,34 4,68 5,02 5,36 5,70 6,04 6,38
Mức lương thực hiện 01/10/2004 1.160,0 1.258,6 1.357,2 1.455,8 1.554,4 1.653,0 1.751,6 1.850,2
3 Công chức loại A1
Hệ số lương 2,34 2,67 3,00 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98
Mức lương thực hiện 01/10/2004 678,6 774,3 870,0 965,7 1.061,4 1.157,1 1.252,8 1.348,5 1.444,2
4 Công chức loại A0
Hệ số lương 2,10 2,41 2,72 3,03 3,34 3,65 3,96 4,27 4,58 4,89
Mức lương thực hiện 01/10/2004 609,0 698,9 788,8 878,7 968,6 1.058,5 1.148,4 1.238,3 1.328,2 1.418,1
5 Công chức loại B
Hệ số lương 1,86 2,06 2,26 2,46 2,66 2,86 3,06 3,26 3,46 3,66 3,86 4,06
Mức lương thực hiện 01/10/2004 539,4 597,4 655,4 713,4 771,4 829,4 887,4 945,4 1.003,4 1.061,4 1.119.4 1.177,4
6 Công chức loại C
a Nhóm 1 (C1)
Hệ số lương 1,65 1,83 2,01 2,19 2,37 2,55 2,73 2,91 3,09 3,27 3,45 3,63
Mức lương thực hiện 01/10/2004 478,5 530,7 582,9 635,1 687,3 739,5 791,7 843,9 896,1 948,3 1.000,5 1.052,7
b Nhóm 2 (C2)
Hệ số lương 1,50 1,68 1,86 2,04 2,22 2,40 2,58 2,76 2,94 3,12 3,30 3,48
Mức lương thực hiện 01/10/2004 435,0 487,2 539,4 591,6 643,8 696,0 748,2 800,4 852,6 904,8 957,0 1.009,2
c Nhóm 3 (C3)
Hệ số lương 1,35 1,53 1,71 1,89 2,07 2,25 2,43 2,61 2,79 2,97 3,15 3,33
Mức lương thực hiện 01/10/2004 391,5 443,7 495,9 548,1 600,3 652,5 704,7 756,9 809,1 861,3 913,5 965,7

Theo bảng này, hệ số lương công chức thấp nhất là 1.35 (tương ứng mức tiền lương là 3.159.000 đồng/tháng) và hệ số lương cao nhất là 8.00 (tương ứng mức tiền lương là 18.720.000 đồng/tháng).

3. [2026] Xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức như thế nào?

Việc xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã từng hưởng lương theo các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ được thực hiện theo quy định pháp luật về tiền lương trong khu vực nhà nước. Cụ thể, căn cứ Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BNV:

Điều 3. Xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã xếp lương theo các bảng lương đối với cán bộ, công chức, viên chức
Việc xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã xếp lương theo các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước (Bảng 2, Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 như sau:
1. Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp ngạch có cùng hệ số bậc lương đã hưởng thì xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) sang hệ số bậc lương ở ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được tuyển dụng. Thời gian hưởng lương mới được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng.
2. Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp ngạch có hệ số bậc lương khác với hệ số bậc lương đã hưởng
a) Trường hợp chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: Căn cứ vào hệ số lương đã hưởng để xếp vào hệ số lương gần nhất (cao hơn hoặc thấp hơn) ở ngạch công chức được xếp. Thời gian hưởng lương mới được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng; thời gian xét nâng bậc lần sau được tính như sau:
Đối với trường hợp xếp vào hệ số lương cao hơn gần nhất: Nếu chênh lệch giữa hệ số lương mới được xếp so với hệ số lương đã hưởng bằng hoặc lớn hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ thì được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng; nếu nhỏ hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ thì được tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ.
Đối với trường hợp xếp vào hệ số lương thấp hơn gần nhất: Được tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ.
b) Trường hợp đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: Căn cứ vào tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng để xếp vào hệ số lương gần nhất (cao hơn hoặc thấp hơn) ở ngạch được xếp. Thời gian hưởng lương mới được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính như quy định tại điểm a khoản này.
c) Trường hợp có hệ số lương đã hưởng hoặc có tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng lớn hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng trong ngạch được xếp thì xếp vào hệ số lương ở bậc cuối cùng trong ngạch được xếp và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương hoặc tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng. Thời gian hưởng lương mới (kể cả hệ số chênh lệch bảo lưu) và thời gian xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng.
Hệ số chênh lệch bảo lưu (tính tròn số sau dấu phẩy 02 số) được hưởng trong suốt thời gian xếp ngạch công chức. Sau đó, nếu công chức tiếp tục được thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ thì được cộng hệ số chênh lệch bảo lưu này vào hệ số lương đang hưởng để xếp lương vào ngạch công chức theo vị trí việc làm mới đó và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu kể từ ngày được xếp lương ở ngạch công chức theo vị trí việc làm mới đó.”

Ví dụ 1: Chuyển từ viên chức sang công chức – bảo lưu toàn bộ hệ số và thời gian nâng bậc

Bà B đang là viên chức tại một bệnh viện công lập, hưởng lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Hiện bà đang ở:

  • Ngạch: Chuyên viên
  • Bậc: 4
  • Hệ số: 3,33
  • Đã hưởng bậc 4 được 30 tháng (chu kỳ nâng bậc là 36 tháng)

Sau đó, bà B thi tuyển và trúng tuyển vào công chức tại Sở Y tế, vị trí việc làm tương ứng với ngạch Chuyên viên. Trong bảng lương của ngạch này, bậc 4 cũng có hệ số 3,33.

Do hệ số bậc lương trùng hoàn toàn, bà B được:

  • Xếp ngang bậc 4 hệ số 3,33
  • Không bị xếp lại từ bậc 1
  • Thời gian 30 tháng đã công tác ở bậc 4 trước đó tiếp tục được tính

Như vậy, sau khi được xếp lương ở cơ quan mới, bà B chỉ cần thêm 6 tháng nữa là đủ điều kiện xét nâng bậc thường xuyên. Toàn bộ quá trình công tác trước đó được bảo lưu đầy đủ.

Ví dụ 2: Khác hệ số – xếp vào bậc cao hơn gần nhất

Ông C đang là viên chức:

  • Ngạch cũ: Cán sự

  • Bậc: 4

  • Hệ số: 2,46

  • Chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung

Ông C trúng tuyển vào công chức ngạch Chuyên viên. Trong ngạch mới:

  • Bậc 1: 2,34

  • Bậc 2: 2,67

  • Bậc 3: 3,00

Vì 2,46 không trùng với hệ số nào, cơ quan sẽ căn cứ để xếp vào hệ số gần nhất. Trong trường hợp này, 2,67 là mức gần và cao hơn.

Nếu chênh lệch giữa 2,67 và 2,46 nhỏ hơn khoảng cách giữa hai bậc liền kề ở ngạch cũ, thì thời gian nâng bậc tiếp theo sẽ được tính từ thời điểm ông C được xếp hệ số 2,46 ở ngạch cũ. Điều này giúp ông không phải tính lại toàn bộ thời gian.

Luật Tuyết Nhung Bùi – Hotline: 0975 982 169

[EN]

[Consulted by: Lawyer Bui Thi Nhung]

This article addresses issues related to: What is a rank? [2026] What is the salary coefficient table for cadres, civil servants, and public employees? [2026] How is salary arranged for persons recruited as civil servants? The content is provided by Tuyet Nhung Bui Law Company for reference purposes only.

1. What is a rank?

Pursuant to Clause 5, Article 5 of the 2025 Law on Cadres and Civil Servants:

“A rank is the title reflecting the professional and occupational hierarchy of a civil servant.”

In addition, Clause 1, Article 24 of this Law clearly stipulates that the civil servant rank system is arranged according to professional and occupational hierarchy. Specifically:

“Article 24. Civil servant ranks and rank arrangement

  1. Civil servant ranks are classified according to professional and occupational hierarchy, including:
    a) Senior Expert;
    b) Senior Specialist and equivalent;
    c) Principal Specialist and equivalent;
    d) Specialist and equivalent;
    dd) Officer and equivalent;
    e) Staff.”

2. [2026] Salary coefficient table for cadres, civil servants, and public employees

Currently, salaries of cadres, civil servants, and public employees are calculated according to the formula prescribed in Article 3 of Circular No. 07/2024/TT-BNV as follows:

Salary = Base salary × Salary coefficient

In which:

  • The base salary is VND 2.34 million (according to Decree No. 73/2024/ND-CP).

  • The salary coefficients for cadres, civil servants, and public employees are specifically provided in Decree No. 204/2004/ND-CP.

According to Table 2 (Professional and Occupational Salary Table for Cadres and Civil Servants in State Agencies, issued together with Decree No. 204/2004/ND-CP dated December 14, 2004 of the Government):

  • The lowest salary coefficient is 1.35 (corresponding to a monthly salary of VND 3,159,000).

  • The highest salary coefficient is 8.00 (corresponding to a monthly salary of VND 18,720,000).

3. [2026] How is salary arranged for persons recruited as civil servants?

The salary arrangement for persons recruited as civil servants who previously received salaries under professional and occupational salary tables shall comply with the regulations on salaries in the state sector. Specifically, pursuant to Article 3 of Circular No. 1/2026/TT-BNV:

“Article 3. Salary arrangement for persons recruited as civil servants who have been salaried under the salary tables applicable to cadres, civil servants, and public employees

The salary arrangement for persons recruited as civil servants who have been salaried under the professional and occupational salary tables applicable to cadres, civil servants, and public employees in state agencies and public non-business units (Table 2, Table 3) issued together with Decree No. 204/2004/ND-CP dated December 14, 2004 of the Government on salary regimes for cadres, civil servants, public employees, and the armed forces (hereinafter referred to as Decree No. 204/2004/ND-CP), as amended and supplemented by Decree No. 76/2009/ND-CP dated September 15, 2009, Decree No. 14/2012/ND-CP dated March 07, 2012, Decree No. 17/2013/ND-CP dated February 19, 2013, and Decree No. 117/2016/ND-CP dated July 21, 2016, shall be implemented as follows:

  1. In case of recruitment into a job position classified into a rank having the same salary step coefficient as previously enjoyed, the employee shall be placed at the same salary step and shall continue to enjoy the percentage of seniority allowance beyond the framework (if any) currently received (including the time counted for the next salary step increase or for entitlement to seniority allowance beyond the framework, if any, in the former rank) corresponding to the salary step coefficient in the civil servant rank of the recruited job position. The time for enjoying the new salary shall be calculated from the date of signing the decision on salary arrangement for the recruited job position.

  2. In case of recruitment into a job position classified into a rank having a salary step coefficient different from the previously enjoyed salary step coefficient:

a) In case not yet enjoying seniority allowance beyond the framework: Based on the previously enjoyed salary coefficient, placement shall be made into the nearest salary coefficient (either higher or lower) in the appointed civil servant rank. The time for enjoying the new salary shall be calculated from the date of signing the decision on salary arrangement for the recruited job position; the time for consideration of the next salary step increase shall be calculated as follows:

For placement into the nearest higher salary coefficient: If the difference between the newly arranged salary coefficient and the previously enjoyed salary coefficient is equal to or greater than the difference between two consecutive salary steps in the former rank, the time shall be calculated from the date of signing the decision on salary arrangement for the recruited job position; if it is smaller than the difference between two consecutive salary steps in the former rank, the time shall be calculated from the date of placement at the currently enjoyed salary coefficient in the former rank.

For placement into the nearest lower salary coefficient: The time shall be calculated from the date of placement at the currently enjoyed salary coefficient in the former rank.

b) In case currently enjoying seniority allowance beyond the framework: Based on the total of the salary coefficient plus the seniority allowance beyond the framework currently enjoyed, placement shall be made into the nearest salary coefficient (either higher or lower) in the appointed rank. The time for enjoying the new salary shall be calculated from the date of signing the decision on salary arrangement for the recruited job position; the time for consideration of the next salary step increase shall be calculated in accordance with Point a of this Clause.

c) In case the previously enjoyed salary coefficient or the total of the salary coefficient plus the seniority allowance beyond the framework previously enjoyed is higher than the salary coefficient of the final step in the appointed rank, placement shall be made at the salary coefficient of the final step in the appointed rank, and an additional reserved difference coefficient shall be granted to ensure equality with the previously enjoyed salary coefficient or the total of the salary coefficient plus the seniority allowance beyond the framework previously enjoyed. The time for enjoying the new salary (including the reserved difference coefficient) and the time for consideration of entitlement to seniority allowance beyond the framework shall be calculated from the date of signing the decision on salary arrangement for the recruited job position.

The reserved difference coefficient (rounded to two decimal places) shall be enjoyed throughout the period of holding the civil servant rank. Thereafter, if the civil servant continues to be reassigned to a job position with a civil servant rank classified at a higher professional and occupational level than the currently held rank, this reserved difference coefficient shall be added to the currently enjoyed salary coefficient for salary arrangement in the civil servant rank of the new job position, and the entitlement to the reserved difference coefficient shall cease from the date of salary arrangement in the civil servant rank of the new job position.”

Example 1: Transfer from public employee to civil servant – full preservation of coefficient and step duration

Ms. B was a public employee at a public hospital, receiving salary under Decree No. 204/2004/ND-CP with:

  • Rank: Specialist

  • Step: 4

  • Coefficient: 3.33

  • Having held Step 4 for 30 months (with a 36-month step cycle)

She passed the civil servant recruitment examination and was appointed to a Specialist rank at the Department of Health, where Step 4 also has a coefficient of 3.33.

Since the coefficient is identical, Ms. B:

  • Is placed at Step 4 with coefficient 3.33;

  • Does not have to restart from Step 1;

  • Retains the 30 months already accumulated.

Therefore, she only needs 6 more months to be eligible for the next regular salary step increase.

Example 2: Different coefficient – arrangement to the nearest higher step

Mr. C was a public employee with:

  • Old rank: Officer

  • Step: 4

  • Coefficient: 2.46

  • Not receiving seniority allowance beyond the framework

He was recruited as a civil servant in the Specialist rank, where:

  • Step 1: 2.34

  • Step 2: 2.67

  • Step 3: 3.00

Since 2.46 does not match any coefficient in the new rank, he will be placed at the nearest higher coefficient, which is 2.67.

If the difference between 2.67 and 2.46 is smaller than the gap between two consecutive steps in the old rank, the time for the next salary increase will continue to be calculated from the date he was placed at coefficient 2.46 in the old rank, ensuring that his accumulated service time is not entirely reset.


TUYẾT NHUNG LAW cung cấp đội ngũ luật sư tư vấn giàu kinh nghiệm trong các lĩnh vực pháp luật: Dân sự, hình sự, hành chính, thương mại, đất đai, hôn nhân gia đình, thuế … Liên hệ tư vấn các vấn pháp luật, vui lòng liên hệ theo số điện thoại 0975.982.169 hoặc qua email: lienhe@tuyetnhunglaw.vn để được hỗ trợ.

Lo Phuong Thao: