Bài viết này đề cập đến nội dung liên quan đến dấu hiệu, quy trình chuyển hồ sơ để truy cứu trách nhiệm hình sự trong hành chính; thời điểm chuyển và mẫu Quyết định chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự để tham khảo.
1. Quy trình chuyển hồ sơ để truy cứu trách nhiệm hình sự trong hành chính?
Trong thực tế, việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự thường xảy ra trong hai tình huống sau:
Trường hợp 1: Trong quá trình xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Trường hợp 2: Trong quá trình điều tra, xác minh, xét xử, cơ quan tiến hành tố tụng phát hiện hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Đối với tất cả các trường hợp chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự, quy định cụ thể được thể hiện tại Điều 62 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 như sau:
Khi phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự:
+ Nếu quyết định xử phạt vi phạm hành chính đang trong quá trình thi hành, người đã ra quyết định xử phạt phải ra quyết định tạm đình chỉ thi hành và trong vòng 03 ngày, kể từ ngày tạm đình chỉ phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.
+ Nếu quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã thi hành xong, thì người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.
Sau khi nhận được hồ sơ do người đã ra quyết định xử phạt chuyển đến, cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có trách nhiệm xem xét, kết luận vụ việc và trả lời kết quả giải quyết bằng văn bản cho người có thẩm quyền đã chuyển hồ sơ trong thời hạn theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự. Trường hợp không khởi tố vụ án hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng phải trả hồ sơ vụ việc cho người có thẩm quyền xử phạt đã chuyển hồ sơ đến.
Trong trường hợp hành vi vi phạm có đủ yếu tố cấu thành tội phạm và cơ quan tiến hành tố tụng hình sự ban hành quyết định khởi tố vụ án, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện việc huỷ bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chuyển toàn bộ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và tài liệu về việc thi hành quyết định xử phạt cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.
Ngoài ra, trong quá trình chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho cá nhân vi phạm.
Ảnh minh hoạ
2. Thời điểm chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự?
Theo Khoản 1 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, quy định thời điểm chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:
Khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.
3. Mẫu chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự?
Áp dụng theo mẫu Quyết định số: 33 ban hành kèm theo Nghị định số: 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021.
Mẫu quyết định số 33
| CƠ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /QĐ-CHS | (2) ……, ngày…. tháng…. năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
Căn cứ <Biên bản vi phạm hành chính số: …./BB-VPHC lập ngày ……/…../…./ Quyết định số: …/QĐ-TĐC ngày…../…./…. tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính>(*) (4);
Căn cứ Quyết định số: …/QĐ-GQXP ngày ……/…./….. về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
- Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm đến: (5) ………………………………………….
………………………………………… để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
<Họ và tên>(*) ………………………………………………………………….. Giới tính: …………….
Ngày, tháng, năm sinh: …./…./………………………………………………… Quốc tịch: …………..
Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………..
Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu: ………………………………………………………………;
ngày cấp: …./…./……; nơi cấp: …………………………………………………………………………
<Tên của tổ chức>(*): …………………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: …………………………………………………………………………………….
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: …………………..
…………………………………….….; ngày cấp: …../…../……..; nơi cấp: …………………………..
Người đại diện theo pháp luật: (6) ……………………………..…… Giới tính: ………………………
Chức danh: (7) ……………………………..………………………………………………………………
- Hồ sơ vụ vi phạm chuyển giao được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này.
- <Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được chuyển giao, gồm:>(**)
| STT | Tên tang vật, phương tiện | Đơn vị tính | Số lượng | Chủng loại | Tình trạng, đặc điểm | Ghi chú |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
- 1. Gửi cho <ông (bà)/tổ chức>(*) (8) …………………………………………….. để thông báo.
- Gửi cho (9) …………………………………………………………….. để tổ chức thực hiện.
- Gửi cho (10) ……………………………………………….. để biết và phối hợp thực hiện./.
| Nơi nhận: – Như Điều 3; – Lưu: Hồ sơ. | CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (11) |
___________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 62 Luật xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự ra quyết định khởi tố vụ án.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
– Trường hợp đang trong quá trình xem xét vụ vi phạm để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Biên bản vi phạm hành chính số: …/BB-VPHC lập ngày …./…../……».
– Trường hợp đang trong quá trình thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Quyết định số: …/QĐ-TĐC ngày ……/…../….. tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính».
(5) Ghi tên của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vụ việc vi phạm.
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi đầy đủ họ và tên, địa chỉ của cá nhân/tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm được thông báo.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(11) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
TUYET NHUNG LAW cung cấp đội ngũ Luật sư chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm xử lý các vụ án trên thực tế trong lĩnh vực Hành chính. Liên hệ tư vấn hoặc mời luật sư tham giao bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong các vụ án hành chính hoặc đại diện theo uỷ quyền xử lý các khiếu nại liên quan đến xử phạt hành chính vui lòng liên hệ số điện thoại: 0975.982.169 hoặc gửi yêu cầu qua email: lienhe@tuyetnhunglaw.vn để được hỗ trợ.