Bài viết liên quan đến thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, mức xử phạt tối đa và các biện pháp buộc khắc phục hậu quả được áp dụng của Thẩm quyền của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả; Thay đổi tên gọi, nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực quản lý nhà nước như sau:
1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (Phần 5)?
Theo quy định tại Điều 51 Luật xử lý vi phạm 2012 sửa đổi bổ sung 2022 quy định về thẩm quyền xử phạt của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài. Thì người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài có quyền xử phạt như sau:
– Hình phạt chính: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng; Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng.
– Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật; Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.
2. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả?
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người được quy định tại các Điều từ 38 đến 51 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung 2022, áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức là gấp đôi thẩm quyền xử phạt cá nhân và được xác định dựa trên tỉ lệ phần trăm quy định tại Luật này cho chức danh tương ứng.
Đối với vi phạm hành chính trong khu vực nội thành thuộc các lĩnh vực quy định tại đoạn 2, khoản 1, Điều 23 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung 2022, các chức danh có thẩm quyền phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính do Chính phủ quy định cũng có thẩm quyền xử phạt tương ứng với mức tiền phạt cao hơn so với các hành vi vi phạm hành chính do Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương quy định áp dụng trong nội thành.
Thẩm quyền phạt tiền được được xác định dựa trên mức tối đa của khung tiền phạt quy định cho từng hành vi vi phạm cụ thể.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương.
Người được quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính tại các Điều từ 39 đến 51 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung 2022 cũng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực và ngành mà họ quản lý.
Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người, việc xử phạt vi phạm hành chính thường do người thụ lý đầu tiên thực hiện.
Trong trường hợp vụ việc vi phạm hành chính có nhiều hành vi vi phạm, thì thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được xác định theo các nguyên tắc sau đây:
– Nếu các yếu tố như hình thức, mức độ xử phạt, giá trị của tài sản bị tịch thu, hoặc biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với từng hành vi vi phạm, tất cả đều nằm trong phạm vi thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc về người đó;
– Nếu một trong những yếu tố như hình thức, mức độ xử phạt, giá trị của tài sản bị tịch thu, hoặc biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá phạm vi thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền xử phạt;
– Nếu hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của nhiều người thuộc các ngành khác nhau, thì thẩm quyền xử phạt thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt tại địa phương xảy ra vi phạm.
(Điều này được quy định tại Điều 52 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung 2022).
3. Thay đổi tên gọi, nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính?
Nếu chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung 2022 trải qua sự thay đổi về tên gọi mà không có thay đổi về nhiệm vụ và quyền hạn, thì thẩm quyền xử phạt của chức danh đó sẽ được giữ nguyên.
Trong trường hợp chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trải qua sự thay đổi về nhiệm vụ và quyền hạn, thì thẩm quyền xử phạt của chức danh đó sẽ được Chính phủ quy định sau khi nhận được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
(Điều này được quy định tại Điều 53 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung 2022).
4. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực quản lý nhà nước?
4.1. Mức phạt tiền tối đa cho cá nhân?
4.2. Mức phạt tiền tối đa cho tổ chức?
4.3. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực đặc biệt?
TUYET NHUNG LAW cung cấp đội ngũ Luật sư chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm xử lý các vụ án trên thực tế. Liên hệ tư vấn hoặc mời luật sư tham giao bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp vui lòng liên hệ số điện thoại: 0975.982.169 hoặc gửi yêu cầu qua email: buinhunglw2b@gmail.com để được hỗ trợ.