Quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện hiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo?

Bài viết đề cập đến nội dung điều kiện, hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo? Cũng như Quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện hiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo? Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo? dùng vào mục đích tham khảo.

1. Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo?

Được quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau: Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện dựa trên sự tự nguyện của các bên và được ghi thành văn bản. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

– Có xác nhận từ tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

– Không có con chung;

– Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

Người nhờ mang thai hộ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

– Là người thân thích cùng hàng của vợ hoặc chồng nhờ mang thai hộ;

– Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

– Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận từ tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

– Trong trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng, phải có sự đồng ý bằng văn bản từ chồng;

– Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không vi phạm quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

2. Hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm?

Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 10/2015/NĐ-CP ngày 28/01/2015 quy định: Cặp vợ chồng không sinh được hoặc phụ nữ độc thân có thể gửi hồ sơ yêu cầu thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đến cơ sở y tế có khả năng thực hiện các phương pháp này. Hồ sơ bao gồm:

– Đơn yêu cầu thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm theo Mẫu số 03 kèm theo Nghị định này.

– Hồ sơ khám bệnh xác định vô sinh của phụ nữ độc thân hoặc cặp vợ chồng có tên trong đơn yêu cầu thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm.

Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, cơ sở y tế có khả năng thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm phải lập kế hoạch điều trị cho cặp vợ chồng không sinh được hoặc phụ nữ độc thân. Trong trường hợp không thể thực hiện được kỹ thuật này và không có kế hoạch điều trị, phải cung cấp phản hồi bằng văn bản và đồng thời nêu rõ lý do.

3. Quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện hiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo?

3.1. Quyền và nghĩa vụ của bên mang thai hộ?

Được quy định tại Điều 97 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau: Người mang thai hộ và chồng của họ có quyền và trách nhiệm như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản, cũng như chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến khi giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; sau đó, họ phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.

Người mang thai hộ phải tuân thủ các quy định về thăm khám và các quy trình sàng lọc để phát hiện và điều trị các bất thường, dị tật của thai nhi theo quy định của Bộ Y tế.

Người mang thai hộ được hưởng các quyền lợi thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến khi giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Trong trường hợp số ngày hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày từ ngày sinh, người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày. Việc sinh con thông qua mang thai hộ không được tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

Bên nhờ mang thai hộ có trách nhiệm cung cấp hỗ trợ và chăm sóc sức khỏe sinh sản khi được yêu cầu bởi bên mang thai hộ. Trong trường hợp nguy cấp về tính mạng, sức khỏe hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng thai nhi và việc tiếp tục hoặc ngưng thai phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

Nếu bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con, bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ phải nhận con.

Ảnh minh hoạ

3.2. Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ?

Được quy định tại Điều 98 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau: Bên nhờ mang thai hộ phải chi trả các chi phí thực tế để đảm bảo việc chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế.

Quyền và nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ đối với con bắt đầu từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi.

Bên nhờ mang thai hộ không được từ chối nhận con. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ trì hoãn nhận con hoặc vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc con, phải chi trả cấp dưỡng cho con theo quy định của Luật này và bị xử lý theo quy định của pháp luật liên quan; nếu gây thiệt hại cho bên mang thai hộ, phải bồi thường. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ qua đời, con được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật về di sản của bên nhờ mang thai hộ.

Mối quan hệ giữa con sinh ra từ việc mang thai hộ và các thành viên khác của gia đình bên nhờ mang thai hộ có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật liên quan.

Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con, bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ phải giao con.

4. Giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc sinh con bằng mang thai hộ vì mục đích nhân đạo?

Được quy định tại Điều 99 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau: Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và mang thai hộ.

Trong trường hợp chưa có sự giao đứa trẻ nhưng cả hai vợ chồng bên nhờ mang thai hộ qua đời hoặc mất khả năng hành vi dân sự, bên mang thai hộ có quyền nhận nuôi đứa trẻ; nếu bên mang thai hộ không nhận nuôi đứa trẻ, việc giám hộ và cấp dưỡng đối với đứa trẻ được thực hiện theo quy định của Luật này và Bộ luật dân sự.

5. Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo?

Được quy định tại Điều 96 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau: Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng bên nhờ mang thai hộ (sau đây gọi là bên nhờ) và vợ chồng bên mang thai hộ (sau đây gọi là bên mang) cần bao gồm các điều khoản cơ bản sau:

Thông tin đầy đủ về bên nhờ và bên mang theo các điều kiện quy định;

Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định;

Giải quyết hậu quả trong trường hợp có vấn đề sản khoa; hỗ trợ đảm bảo sức khỏe sinh sản cho bên mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của cả hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các điều khoản khác có liên quan;

Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.

Thỏa thuận về mang thai hộ phải được lập thành văn bản có chứng thực. Trong trường hợp bên nhờ ủy quyền cho nhau hoặc bên mang ủy quyền cho nhau về thỏa thuận, việc ủy quyền cần được thực hiện thông qua văn bản có chứng thực. Việc ủy quyền cho một bên thứ ba không có hiệu lực pháp lý. Nếu thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang và bên nhờ được lập cùng với thỏa thuận với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, thì thỏa thuận này cần có xác nhận từ người có thẩm quyền của cơ sở y tế này.

TUYET NHUNG LAW cung cấp đội ngũ Luật sư chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm xử lý các vụ án trên thực tế trong lĩnh vực Hôn nhân và gia đình. Liên hệ tư vấn; mời luật sư tham giao bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp hoặc thực hiện các thủ tục liên quan đến Hôn nhân và gia đình, vui lòng liên hệ số điện thoại hotline: 0975.982.169 hoặc gửi yêu cầu qua email: lienhe@tuyetnhunglaw.vn để được hỗ trợ.

Luật sư Bùi Thị Nhung: