[2026] Trường hợp nào không phải nộp phí khi làm thủ tục xuất nhập cảnh

[Tham vấn bởi: Luật Sư Bui Thi Nhung]

Bài viết dưới đây đề cập đến nội dung pháp lý liên quan đến Quy định về mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh? [2026] Trường hợp nào không phải nộp phí khi làm thủ tục xuất nhập cảnh? được Công Ty Luật Tuyết Nhung Bùi giải đáp sử dụng vào mục đích tham khảo. 

1. Quy định về mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh

Căn cứ Điều 4 Thông tư 28/2026/TT-BTC, mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam được quy định cụ thể như sau:

Điều 4. Mức thu phí, lệ phí
1. Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài thu bằng đồng Việt Nam, Đô la Mỹ (USD). Đối với mức thu quy định bằng USD thì được thu bằng USD hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ USD ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.”

Căn cứ theo biểu lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định về phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam như sau:

I. Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem “AB”

Số TT Nội dung Mức thu
(đồng/lần cấp)
1 Lệ phí cấp hộ chiếu (bao gồm hộ chiếu gắn chip điện tử và hộ chiếu không gắn chip điện tử)
a Cấp mới 200.000
b Cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất 400.000
c Gia hạn hộ chiếu (ngoại giao, công vụ) 100.000
d Cấp giấy xác nhận nhân sự 100.000
2 Lệ phí cấp giấy thông hành
a Giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào hoặc Việt Nam – Campuchia 50.000
b Giấy thông hành nhập xuất cảnh vùng biên giới cho cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp với đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc 50.000
c Giấy thông hành nhập xuất cảnh vùng biên giới cấp cho công dân Việt Nam thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã tiếp giáp với đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc 5.000
d Giấy thông hành nhập xuất cảnh cho công dân Việt Nam sang công tác, du lịch các tỉnh, thành phố biên giới Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam 50.000
3 Lệ phí cấp giấy phép xuất cảnh
a Cấp giấy phép xuất cảnh 200.000
b Cấp công hàm xin thị thực 10.000
c Cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam
– Cấp mới 840.000
– Cấp lại 700.000
4 Lệ phí cấp tem “AB” 50.000

Ghi chú:

– Thẻ ABTC là thẻ đi lại của doanh nhân APEC (APEC Business Travel Card).

– Tem “AB” là một loại giấy miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông đi công tác nước ngoài.

II. Phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài

Số TT Nội dung Mức thu
1 Cấp thị thực có giá trị một lần 25 USD/chiếc
2 Cấp thị thực có giá trị nhiều lần
a Loại có giá trị không quá 90 ngày 50 USD/chiếc
b Loại có giá trị trên 90 ngày đến 180 ngày 95 USD/chiếc
c Loại có giá trị trên 180 ngày đến 01 năm 135 USD/chiếc
d Loại có giá trị trên 01 năm đến 02 năm 145 USD/chiếc
đ Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm 155 USD/chiếc
e Loại có giá trị trên 05 năm đến 10 năm 165 USD/chiếc
g Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn) 25 USD/chiếc
3 Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới; Chuyển ngang giá trị thị thực, thời hạn tạm trú còn giá trị từ thị thực rời cũ (đã hết chỗ đóng dấu: Kiểm chứng nhập cảnh, kiểm chứng xuất cảnh, chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú) sang thị thực rời mới 5 USD/chiếc
4 Cấp mới, cấp lại giấy miễn thị thực 10 USD/giấy
5 Cấp thẻ tạm trú
a Có thời hạn không quá 02 năm 145 USD/thẻ
b Có thời hạn trên 02 năm đến 05 năm 155 USD/thẻ
c Có thời hạn trên 05 năm đến 10 năm 165 USD/thẻ
6 Gia hạn tạm trú 10 USD/lần
7 Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú 100 USD/thẻ
8 Cấp giấy phép vào khu vực cấm, vào khu vực biên giới; giấy phép cho công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới vào các tỉnh nội địa của Việt Nam 10 USD/người
9 Cấp thị thực cho khách quá cảnh đường hàng không và đường biển vào tham quan, du lịch theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 5 USD/người
10 Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu 5 USD/người
11 Cấp mới, cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam không có hộ chiếu 200.000 đồng/lần cấp
12 Cấp giấy phép cho người đã nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu bằng giấy thông hành biên giới đi tham quan các địa điểm khác trong tỉnh 10 USD/người

Ghi chú: Đối với trường hợp các giấy tờ nêu trên bị mất, hư hỏng, hết giá trị phải cấp lại, áp dụng mức thu như cấp mới./.

2. [2026] Trường hợp nào không phải nộp phí khi làm thủ tục xuất nhập cảnh

Ngày 27/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính có ban hành Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Theo đó, nội dung đáng chú ý của Thông tư là quy định về các trường hợp được miễn thu phí khi thực hiện các giấy tờ liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. Căn cứ khoản 1 Điều 5 hành Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định như sau:

Điều 5. Các trường hợp được miễn phí, lệ phí
1. Các trường hợp được miễn phí
a) Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân;
b) Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam được miễn phí trên cơ sở có đi có lại;
c) Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;
d) Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam;
đ) Cấp thị thực, tạm trú để xuất cảnh cho người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam.
Việc xác định người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý thuộc diện miễn phí trong trường hợp này do tổ chức thu phí xem xét quyết định trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
e) Cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế – xã hội;
g) Trường hợp vì lý do an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế hoặc cần tranh thủ nhưng không thuộc các trường hợp đã được quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
…”

Theo đó, không phải tất cả các trường hợp thực hiện thủ tục xuất nhập cảnh đều phải nộp phí. Theo Thông tư 28/2026/TT-BTC, các đối tượng như khách mời cấp cao, nhân viên ngoại giao – lãnh sự, người thuộc diện điều ước quốc tế, người tham gia hoạt động nhân đạo, người vi phạm pháp luật không có khả năng tài chính, đối tượng đặc biệt được ưu đãi và các trường hợp vì lý do an ninh – đối ngoại đều có thể được miễn phí.
xuất nhập cảnh
Luật Tuyết Nhung Bùi – Hotline: 0975 982 169

[EN]

[Consulted by: Lawyer Bui Thi Nhung]

The following article discusses legal issues relating to the regulations on fee and charge rates in the field of exit, entry, transit, and residence in Vietnam, as well as the question: [2026] Which cases are exempt from paying fees when carrying out immigration procedures? This content is provided by Tuyet Nhung Bui Law Firm for reference purposes only.

1. Regulations on fee and charge rates in the field of immigration

Pursuant to Article 4 of Circular No. 28/2026/TT-BTC, the fee and charge rates applicable to exit, entry, transit, and residence in Vietnam are stipulated as follows:

“Article 4. Fee and charge rates

  1. Fee and charge rates in the field of exit, entry, transit, and residence in Vietnam shall be specified in the Schedule of Fees and Charges issued together with this Circular.
  2. Fees for the issuance of visas and other documents valid for exit, entry, and residence for foreigners shall be collected in Vietnamese Dong (VND) or United States Dollars (USD). For fee rates prescribed in USD, payment may be made in USD or in VND based on conversion from USD to VND according to the exchange rate prescribed in Clause 7, Article 3 of Decree No. 362/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government detailing several provisions and measures for the implementation of the Law on Fees and Charges.”

Accordingly, the legal framework clearly establishes both the basis for determining fee rates and the applicable currency for payment, ensuring transparency and convenience for individuals and organizations.

I. Fees for Issuance of Passports, Laissez-Passers, Exit Permits, and “AB” Stamps

No. Description Fee (VND/issuance)
1 Passport issuance (including e-passports and non-chip passports)
a First issuance 200,000
b Re-issuance due to damage or loss 400,000
c Extension of diplomatic/official passports 100,000
d Issuance of personal identity certification 100,000
2 Laissez-passer issuance
a Vietnam–Laos or Vietnam–Cambodia border pass 50,000
b Border entry/exit pass for officials working in state agencies located in commune-level administrative units bordering Vietnam–China 50,000
c Border entry/exit pass for Vietnamese citizens residing in communes bordering Vietnam–China 5,000
d Entry/exit pass for Vietnamese citizens traveling for work or tourism in Chinese border provinces 50,000
3 Exit permit issuance
a Issuance of exit permit 200,000
b Issuance of diplomatic note for visa application 10,000
c Issuance of ABTC card for Vietnamese businesspersons
– First issuance 840,000
– Re-issuance 700,000
4 Issuance of “AB” stamp 50,000

Notes:

  • ABTC refers to the APEC Business Travel Card.
  • The “AB” stamp is a visa exemption document for holders of ordinary passports traveling abroad for official purposes.

II. Fees for Visas and Other Documents for Foreigners

No. Description Fee
1 Single-entry visa 25 USD/item
2 Multiple-entry visas
a Valid for up to 90 days 50 USD/item
b Valid from over 90 days to 180 days 95 USD/item
c Valid from over 180 days to 1 year 135 USD/item
d Valid from over 1 year to 2 years 145 USD/item
đ Valid from over 2 years to 5 years 155 USD/item
e Valid from over 5 years to 10 years 165 USD/item
g Visa for persons under 14 years old (regardless of validity) 25 USD/item
3 Transfer of visa/temporary residence validity from old passport to new passport or from old loose-leaf visa to new one 5 USD/item
4 Issuance or re-issuance of visa exemption certificate 10 USD/document
5 Temporary residence card issuance
a Valid for up to 2 years 145 USD/card
b Valid from over 2 years to 5 years 155 USD/card
c Valid from over 5 years to 10 years 165 USD/card
6 Extension of temporary stay 10 USD/time
7 Issuance or re-issuance of permanent residence card 100 USD/card
8 Entry permit to restricted areas or border areas; permit for Lao citizens using border passes to enter inland provinces of Vietnam 10 USD/person
9 Visa issuance for transit tourists by air or sea 5 USD/person
10 Visa issuance based on approved personnel lists for sea tourists or transit passengers entering inland areas under programs organized by international travel agencies in Vietnam; members of foreign military vessels on official visits 5 USD/person
11 Issuance or re-issuance of entry/exit permit for stateless persons residing in Vietnam without passports 200,000 VND/issuance
12 Permit for persons entering border economic zones using border passes to visit other locations within the province 10 USD/person

Note:
In cases where the above documents are lost, damaged, or expired and must be re-issued, the same fee as for first issuance shall apply.

2. [2026] Cases exempt from paying fees for immigration procedures

On March 27, 2026, the Minister of Finance promulgated Circular No. 28/2026/TT-BTC regulating fee collection in immigration matters. A notable provision is the exemption from fees in certain cases.

Pursuant to Clause 1, Article 5 of the Circular:

“Article 5. Cases of exemption from fees and charges
1. Cases of fee exemption
(a) Guests invited (including spouses and children) by the Communist Party, the State, the Government, the National Assembly, or by leaders of the Party, the State, the Government, or the National Assembly in their personal capacity;
(b) Officials and staff of diplomatic missions, consular offices of foreign countries, and representative offices of international organizations in Vietnam, along with their family members (spouses and children under 18 years of age), regardless of passport type, who are not Vietnamese citizens and do not permanently reside in Vietnam, shall be exempt from fees on the basis of reciprocity;
(c) Cases eligible for exemption under international treaties to which Vietnam is a signatory or a party, or on the basis of reciprocity;
(d) Foreigners entering Vietnam to carry out relief or humanitarian assistance for Vietnamese organizations or individuals;
(dd) Issuance of visas or temporary residence permits for exit to foreigners in Vietnam who have violated the law and are subject to handling but lack financial capacity, and whose home country’s representative agency does not cover the expenses or where such agency is not present in Vietnam.
The determination of whether such foreigners are eligible for fee exemption shall be considered and decided on a case-by-case basis by the fee-collecting authority, which shall take responsibility in accordance with the law;
(e) Issuance of special visa exemption certificates to foreigners in accordance with the law on time-limited visa exemptions for special categories of persons entitled to preferential treatment for the purpose of socio-economic development;
(g) Other cases for reasons of national security, foreign affairs, international integration, or special considerations that do not fall under Points (a), (b), and (c) of this Clause.
…”

In conclusion, not all individuals carrying out immigration procedures in Vietnam are required to pay fees. Under Circular No. 28/2026/TT-BTC, exemptions apply to specific groups such as high-level invited guests, diplomatic and consular personnel, beneficiaries under international agreements, humanitarian actors, financially disadvantaged violators, specially privileged individuals, and cases justified by national security or foreign policy considerations.

Understanding these provisions enables individuals and organizations to determine whether they fall within exemption categories, thereby safeguarding their lawful rights and avoiding unnecessary expenses when conducting immigration procedures in Vietnam.


TUYẾT NHUNG LAW cung cấp đội ngũ luật sư tư vấn giàu kinh nghiệm trong các lĩnh vực pháp luật: Dân sự, hình sự, hành chính, thương mại, đất đai, hôn nhân gia đình, thuế … Liên hệ tư vấn các vấn pháp luật, vui lòng liên hệ theo số điện thoại 0975.982.169 hoặc qua email: lienhe@tuyetnhunglaw.vn để được hỗ trợ. 

Theo dõi chúng tôi trên
CÙNG CHỦ ĐỀ
Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu gọi lại Yêu cầu dịch vụ