[2026] Hướng dẫn xác định đối tượng không phải quyết toán thuế TNCN

[Tham vấn bởi: Luật Sư Bui Thi Nhung]

Bài viết dưới đây đề cập đến nội dung pháp lý liên quan đến [2026] Hướng dẫn xác định đối tượng không phải quyết toán thuế TNCN? Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân? được Công Ty Luật Tuyết Nhung Bùi giải đáp sử dụng vào mục đích tham khảo. 

1. [2026] Hướng dẫn xác định đối tượng không phải quyết toán thuế TNCN

Ngày 04/03/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn số 1296/CT-NVT nhằm hướng dẫn cụ thể về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Theo hướng dẫn, Cục thuế đã làm rõ các trường hợp không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN, qua đó giúp người nộp thuế và doanh nghiệp giảm bớt thủ tục hành chính và hạn chế rủi ro vi phạm pháp luật thuế.

1.1. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập

Theo quy định, tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN trong một số trường hợp cụ thể.

Thứ nhất, trường hợp trong năm không phát sinh việc chi trả thu nhập cho người lao động. Khi không có nghĩa vụ khấu trừ thuế thì đồng nghĩa không phát sinh trách nhiệm quyết toán.

Thứ hai, tổ chức, cá nhân đã tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong suốt năm dương lịch. Khi không có hoạt động, không phát sinh chi trả thu nhập thì cũng không đặt ra nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN.

Thứ ba, đối với trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa), nếu doanh nghiệp sau chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trước đó thì không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN đến thời điểm có quyết định chuyển đổi. Nghĩa vụ quyết toán sẽ được thực hiện vào thời điểm kết thúc năm dương lịch.

1.2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải quyết toán thuế TNCN nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

(1) Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống

Trường hợp sau khi quyết toán, số thuế TNCN phải nộp thêm trong năm từ 50.000 đồng trở xuống thì cá nhân được miễn thuế đối với phần chênh lệch này. Đáng chú ý, cá nhân tự xác định số tiền thuế được miễn và không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán hay hồ sơ xin miễn thuế.

VD: Anh A làm việc tại một công ty và trong năm đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đầy đủ hàng tháng. Sau khi tổng hợp thu nhập cả năm và tự tính toán lại khi quyết toán, anh A xác định:
– Tổng số thuế TNCN phải nộp theo quyết toán: 10.450.000 đồng
– Tổng số thuế đã tạm nộp trong năm: 10.420.000 đồng
Số thuế còn phải nộp thêm: 10.450.000 – 10.420.000 = 30.000 đồng
Vì số thuế phải nộp thêm là 30.000 đồng (≤ 50.000 đồng) nên:
– Anh A được miễn nộp số thuế còn thiếu
– Không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN
– Không cần làm thủ tục xin miễn thuế

(2) Không có nhu cầu hoàn thuế

Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo

VD: Chị B làm việc tại một doanh nghiệp và trong năm đã được khấu trừ thuế TNCN hàng tháng. Sau khi tổng hợp thu nhập và tính lại khi quyết toán, chị B xác định:
– Tổng số thuế TNCN phải nộp theo quyết toán: 85.000.000 đồng
– Tổng số thuế đã tạm nộp trong năm: 90.000.000 đồng
Số thuế nộp thừa: 90.000.000 – 85.000.000 = 5.000.000 đồng
Trường hợp áp dụng
– Chị B không có nhu cầu hoàn lại 5.000.000 đồng
– Đồng thời không yêu cầu bù trừ sang kỳ khai thuế tiếp theo
Trong trường hợp này:
– Chị B không bắt buộc phải thực hiện quyết toán thuế TNCN
– Số thuế nộp thừa sẽ không được xử lý (do không yêu cầu)
Lưu ý
– Nếu chị B muốn nhận lại tiền thuế nộp thừa, thì bắt buộc phải quyết toán
– Hoặc nếu muốn bù trừ sang kỳ sau, cũng cần thực hiện quyết toán

(3) Có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập vãng lai ở nơi khác

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị
– Đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng
– Thu nhập vãng lai ở nơi khác đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%
– Đã thực hiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập tại nơi ký hợp đồng lao động
Khi đáp ứng đủ các điều kiện trên, cá nhân không cần tự quyết toán.
VD: Anh C làm việc tại Công ty X theo hợp đồng lao động 12 tháng (trên 03 tháng). Trong năm, anh C có thu nhập như sau:
– Thu nhập chính tại Công ty X: 20 triệu đồng/tháng
– Thu nhập vãng lai (VD: dạy thêm…). Trung bình: 8 triệu đồng/tháng. Đã bị khấu trừ thuế TNCN 10% tại nguồn
– Ngoài ra: Anh C đã làm giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho Công ty X
Anh C đáp ứng đầy đủ các điều kiện nên anh C không phải tự thực hiện quyết toán thuế TNCN. Công ty X sẽ thay mặt anh C quyết toán phần thu nhập tại công ty. Phần thu nhập vãng lai không cần quyết toán lại
Lưu ý:
– Nếu thu nhập vãng lai trên 10 triệu/tháng ➝ phải tự quyết toán
– Nếu chưa bị khấu trừ 10% ➝ phải quyết toán
– Nếu không ủy quyền cho công ty ➝ phải tự quyết toán

(4) Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động

Cá nhân không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
VD: Chị D làm việc tại Công ty Y theo hợp đồng lao động dài hạn. Ngoài tiền lương hàng tháng, Công ty Y có chính sách phúc lợi:
– Mua bảo hiểm nhân thọ có tích lũy về phí bảo hiểm cho chị D
– Mức phí bảo hiểm công ty đóng: 3.000.000 đồng/tháng
Theo quy định:
– Khoản phí bảo hiểm này được tính là thu nhập chịu thuế của chị D
– Công ty bảo hiểm (hoặc Công ty Y) đã khấu trừ thuế TNCN 10% trên khoản phí này
Số thuế đã khấu trừ: 3.000.000 x 10% = 300.000 đồng/tháng
Do đây là khoản bảo hiểm không bắt buộc có tích lũy; Đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% tại nguồn. Đối với khoản phí bảo hiểm này: Chị D không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN; Không cần kê khai lại khi quyết toán thuế cuối năm
* Lưu ý chỉ áp dụng với: Bảo hiểm có yếu tố tích lũy; Và đã bị khấu trừ thuế 10%. Không áp dụng với: Bảo hiểm hưu trí tự nguyện; Trường hợp chưa bị khấu trừ thuế ➝ có thể phải quyết toán

2. Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân quy định:

“2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.”

Như vậy, thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân được phân định rõ theo từng chủ thể và phương thức nộp thuế. Cụ thể, đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Trong khi đó, đối với cá nhân trực tiếp thực hiện quyết toán thuế, thời hạn được kéo dài hơn, đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ khi kết thúc năm dương lịch.

Bên cạnh đó, đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lại được xác định sớm hơn, chậm nhất là ngày 15/12 của năm trước liền kề; riêng trường hợp mới bắt đầu kinh doanh thì phải nộp trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh hoạt động.

quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Luật Tuyết Nhung Bùi – Hotline: 0975 982 169

[EN]

[Consulted by: Lawyer Bui Thi Nhung]

The article below addresses legal issues related to [2026] Guidance on determining subjects not required to finalize personal income tax (PIT)? What is the deadline for personal income tax finalization? as explained by Tuyet Nhung Bui Law Company for reference purposes.

1. [2026] Guidance on determining subjects not required to finalize PIT

On March 4, 2026, the Tax Department issued Official Dispatch No. 1296/CT-NVT providing specific guidance on personal income tax (PIT) finalization for income from salaries and wages.

According to the guidance, the Tax Department clarified cases where PIT finalization is not required, thereby helping taxpayers and businesses reduce administrative procedures and limit risks of violating tax laws.

1.1. For income-paying organizations and individuals

According to regulations, organizations and individuals paying income from salaries and wages are not required to finalize PIT in certain specific cases.

First, where no income payments are made to employees during the year. When there is no obligation to withhold tax, there is no finalization responsibility.

Second, where organizations or individuals suspend production and business activities throughout the calendar year. Without operations and income payments, there is no obligation to finalize PIT.

Third, in cases of business conversion (excluding equitization of state-owned enterprises), if the converted enterprise inherits all tax obligations of the previous entity, PIT finalization is not required up to the time of the conversion decision. The finalization obligation will be carried out at the end of the calendar year.

1.2. For individuals earning income from salaries and wages

Individuals earning income from salaries and wages are not required to finalize PIT if they fall into one of the following cases:

(1) Individuals with additional payable PIT after finalization of VND 50,000 or less per year

If, after finalization, the additional PIT payable is VND 50,000 or less, the individual is exempt from tax on this difference. Notably, individuals self-determine the exempted amount and are not required to submit finalization or exemption dossiers.

Example: Mr. A works at a company and has had PIT withheld monthly. After aggregating annual income and recalculating:

Total PIT payable: VND 10,450,000

Total PIT already paid: VND 10,420,000

Additional payable tax: 10,450,000 – 10,420,000 = VND 30,000

Since the additional tax is VND 30,000 (≤ VND 50,000):

Mr. A is exempt from paying the shortfall

No PIT finalization dossier is required

No tax exemption procedure is required

(2) No request for tax refund

Individuals whose payable PIT is less than the tax already paid, but who do not request a refund or offset to the next tax period.

Example: Ms. B works at an enterprise and has had PIT withheld monthly. After recalculation:

Total PIT payable: VND 85,000,000

Total PIT already paid: VND 90,000,000

Overpaid tax: 90,000,000 – 85,000,000 = VND 5,000,000

Applicable case

Ms. B does not request a refund of VND 5,000,000

Nor requests offset to the next tax period

In this case:

Ms. B is not required to finalize PIT

The overpaid tax will not be processed (due to no request)

Notes

If Ms. B wants a refund, PIT finalization is required

If she wants to offset to the next period, finalization is also required

(3) Having income from salaries and wages and occasional income from other places

Individuals have labor contracts of 3 months or more at one entity

At the same time, occasional income from other places averages no more than VND 10 million/month

Such income has been withheld at 10% PIT

The individual has authorized PIT finalization to the income-paying organization

If all conditions are met, the individual does not need to finalize PIT themselves.

Example: Mr. C works at Company X under a 12-month contract. His income includes:

Main income: VND 20 million/month

Occasional income (e.g., tutoring): average VND 8 million/month, already withheld at 10%

Mr. C has authorized Company X to finalize PIT

Mr. C meets all conditions and does not need to finalize PIT himself. Company X will finalize his main income. Occasional income does not need re-finalization.

Notes:

If occasional income exceeds VND 10 million/month ➝ must finalize PIT

If not withheld at 10% ➝ must finalize PIT

If no authorization ➝ must finalize PIT

(4) Individuals whose employers purchase life insurance (excluding voluntary pension insurance) or other non-compulsory insurance with accumulated premiums, where PIT has been withheld at 10%.

Individuals are not required to finalize PIT for this income.

Example: Ms. D works at Company Y under a long-term contract. In addition to salary:

Company Y purchases life insurance with accumulated premiums for Ms. D

Premium: VND 3,000,000/month

According to regulations:

This premium is taxable income

PIT has been withheld at 10%

Withheld tax: 3,000,000 x 10% = VND 300,000/month

Since this is non-compulsory insurance with accumulated value and has been taxed at source:

Ms. D is not required to finalize PIT for this amount

No need to re-declare at year-end

Applicable only when:

Insurance has an accumulation element and has been taxed at 10%

Not applicable to: voluntary pension insurance; or cases where tax has not been withheld

2. What is the deadline for PIT finalization?

Pursuant to Clause 2, Article 44 of the Law on Tax Administration 2019:

“2. Deadlines for submission of tax declaration dossiers for taxes with annual tax periods are as follows:

a) No later than the last day of the third month from the end of the calendar year or fiscal year for annual tax finalization dossiers; and no later than the last day of the first month of the calendar year or fiscal year for annual tax declarations;

b) No later than the last day of the fourth month from the end of the calendar year for PIT finalization dossiers filed directly by individuals;

c) No later than December 15 of the preceding year for presumptive tax declarations of business households and individuals; for newly established businesses, within 10 days from the commencement of business.”

Accordingly, PIT finalization deadlines are clearly defined by subject and tax method. Specifically, for income-paying organizations and individuals, the deadline is the last day of the third month after the end of the calendar or fiscal year. For individuals directly conducting finalization, the deadline is extended to the last day of the fourth month after the end of the calendar year.

For business households and individuals applying the presumptive tax method, the deadline is earlier, by December 15 of the preceding year; for newly established cases, within 10 days from the start of business operations.


TUYẾT NHUNG LAW cung cấp đội ngũ luật sư tư vấn giàu kinh nghiệm trong các lĩnh vực pháp luật: Dân sự, hình sự, hành chính, thương mại, đất đai, hôn nhân gia đình, thuế … Liên hệ tư vấn các vấn pháp luật, vui lòng liên hệ theo số điện thoại 0975.982.169 hoặc qua email: lienhe@tuyetnhunglaw.vn để được hỗ trợ. 

Theo dõi chúng tôi trên
5/5 - (1 bình chọn)
CÙNG CHỦ ĐỀ
Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu gọi lại Yêu cầu dịch vụ