Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động gồm những gì?
Bài viết đề cập đến nội dung liên quan đến định nghĩa người sử dụng lao động là gì? Và vấn đề quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động gồm những quyền và nghĩa vụ gì?
1. Người sử dụng lao động là ai?
Khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
2. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động gồm những gì?
Người sử dụng lao động là tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan, hợp tác xã, cá nhân hoặc hộ gia đình có thuê mướn và sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận (theo Khoản 2 Điều 3 của Bộ Luật Lao Động 2019). Theo quy định của Bộ Luật Lao Động 2019, quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động được thiết lập thông qua đối thoại, thương lượng và thỏa thuận dựa trên nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác và tôn trọng quyền lợi hợp pháp của cả hai bên. Khi quan hệ lao động được thiết lập, người sử dụng lao động có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 6 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể:
2.1. Quyền của người sử dụng lao động?
Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
– Một là, Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
– Hai là, Thành lập, gia nhập, và hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
– Ba là, Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công, và đối thoại với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cũng như cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;
– Bốn là, Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;
– Năm là, Và các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2.2. Nghĩa vụ của người lao động?
Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
– Một là, Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự và nhân phẩm của người lao động;
– Hai là, Thiết lập cơ chế và tiến hành đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ tại cơ sở tại nơi làm việc;
– Ba là, Đào tạo, đào tạo lại, và bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng nghề nhằm duy trì và chuyển đổi nghề nghiệp, cũng như tạo cơ hội việc làm cho người lao động;
– Bốn là, Tuân thủ quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các biện pháp phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
– Năm là, Tham gia vào việc phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá và công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
3. Các hành vi nghiêm cấm trong quan hệ lao động?
Các hành vi nghiêm cấm trong quan hệ lao động được quy định tại Điều 8 của Bộ Luật Lao Động bao gồm:
– Một là, Phân biệt đối xử trong lao động;
– Hai là, Ngược đãi và cưỡng bức lao động;
– Ba là, Quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
– Bốn là, Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động, hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật;
– Năm là, Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc mà phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
– Sáu là, Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động, hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.
4. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động?
Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ Luật Lao Động 2019 trong các trường hợp sau đây:
– Khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng, người sử dụng lao động phải báo trước ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn, ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.
– Khi người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa phục hồi. Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, người sử dụng lao động phải thông báo ít nhất 03 ngày làm việc.
– Khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chổ làm việc. Trong trường hợp này, người sử dụng lao động phải báo trước ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn, ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.
5. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật?
– Một, Trường hợp người lao động muốn tiếp tục làm việc:
Khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật với người lao động, họ phải tiếp tục nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng đã ký kết. Họ cũng phải trả lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc, cùng với việc trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. Trong trường hợp không có vị trí công việc sẵn có theo hợp đồng, người lao động vẫn muốn tiếp tục làm việc, hai bên sẽ thỏa thuận để sửa đổi hoặc bổ sung hợp đồng lao động.
Trong trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng, người sử dụng lao động sẽ phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không có thông báo trước.
– Hai, Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc:
Người sử dụng lao động phải trả lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc, cùng với việc trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và tiền trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 Bộ Luật lao động.
– Ba, Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý:
Ngoài việc phải thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động, ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
Đây là những quyền và nghĩa vụ cơ bản của người sử dụng lao động khi tham gia vào quan hệ lao động theo quy định của Bộ Luật lao động 2019. Để hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến người lao động, người sử dụng lao động cũng như các vấn đề trong quan hệ lao động theo quy định tại Bộ Luật 2019, quý khách có thể liên hệ với HPT Consulting để được tư vấn, hỗ trợ tốt nhất.
TUYET NHUNG LAW cung cấp đội ngũ Luật sư chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm xử lý các vụ án trên thực tế. Liên hệ tư vấn hoặc mời luật sư tham giao bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong các vụ án lao động; mời luật sư tham gia giải quyết khiếu nại lao động, vui lòng liên hệ số điện thoại hotline: 0975.982.169 hoặc gửi yêu cầu qua email: buinhunglw2b@gmail.com để được hỗ trợ.
