[2026] Hướng dẫn đăng ký tạm trú
[Tham vấn bởi: Luật Sư Bui Thi Nhung]
Bài viết dưới đây đề cập đến nội dung pháp lý liên quan đến [2026] Hướng dẫn đăng ký tạm trú? được Công Ty Luật Tuyết Nhung Bùi giải đáp sử dụng vào mục đích tham khảo.
Căn cứ Quyết định 1523/QĐ-BCA-C06 ngày 26/3/2026 về công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong các lĩnh vực quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; quản lý con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quản lý cư trú; quản lý căn cước thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an
Để bảo đảm việc thực hiện đúng quy định, dưới đây là nội dung hướng dẫn đăng ký tạm trú, cụ thể:
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Công an cấp xã.
Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cán bộ đăng ký kiểm tra hồ sơ, đối chiếu các thông tin mà công dân đã khai báo với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, cơ sở dữ liệu khác có liên quan, hệ thống thông tin, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân để kiểm tra tính chính xác các thông tin. Đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú và thực hiện như sau:
– Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú thì cán bộ đăng ký tiếp nhận và cấp Phiểu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT- BCA) cho người đăng ký.
– Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.
Bước 4: Cá nhân, tổ chức nộp lệ phí đăng ký tạm trú theo quy định.
Bước 5: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
2. Cách thức thực hiện
– Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) khác theo quy định của pháp luật.
– Nộp hồ sơ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú.
– Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
3. Thành phần hồ sơ
(1) Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm:
– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA); đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
– Thông tin chứng minh về chỗ ở hợp pháp được khai thác trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên hệ thống định danh và xác thực điện tử qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. Trường hợp không khai thác được thông tin thì công dân xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
Ví dụ: Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.
(2) Đăng ký tạm trú tại nơi đơn vị đóng quân trong Công an nhân dân, Quân đội nhân nhân (đơn vị đóng quân, nhà ở công vụ) hồ sơ gồm:
– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
– Đối với Công an nhân dân: Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ nội dung để làm thủ tục đăng ký tạm trú và đơn vị có chỗ ở cho cán bộ chiến sĩ (ký tên, đóng dấu).
– Đối với Quân đội nhân dân: Giấy giới thiệu đăng ký tạm trú của đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên.
(3) Đăng ký tạm trú theo danh sách, hồ sơ gồm:
– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (của từng người) (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-ВСА).
– Văn bản đề nghị đăng ký tạm trú, trong đó ghị rõ thông tin về chỗ ở hợp pháp kèm danh sách người tạm trú. Danh sách bao gồm những thông tin cơ bản của từng người: họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân và thời hạn tạm trú.
Lưu ý:
– Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân, tổ chức thì văn bản đó không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.
– Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký tạm trú lần đầu phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam. Người gốc Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam khi đăng ký tạm trú lần đầu sau khi được cho trở lại quốc tịch Việt Nam phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp đã khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc tịch.
– Công dân đăng ký tạm trú về với hộ gia đình thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú khi chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý và không phải xuất trình, cung cấp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp.
– Trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày người chưa thành niên được đăng ký khai sinh thì phải thực hiện thủ tục đăng ký cư trú.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
Thời hạn giải quyết: Thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
– Trường hợp công dân nộp hồ sơ đăng ký tạm trú và Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở hoặc Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú thì thời hạn giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký tạm trú.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp hồ sơ đầy đủ hợp lệ cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú (mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA); trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA).
4. Phí, lệ phí
– Đăng ký tạm trú (cá nhân, hộ gia đình): Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp thu 15.000 đồng/lần đăng ký; Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến thu 7.000đồng/lần đăng ký.
– Đăng ký tạm trú theo danh sách: Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp thu 10.000 đồng/người/lần đăng ký; Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến thu 5.000 đồng/người/lần đăng ký.
– Trường hợp công dân thuộc diện được miễn phí theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 71/2025/TTBTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính thì công dân phải xuất trình giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn trừ trường hợp thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

[EN]
[Advised by: Lawyer Bui Thi Nhung]
The article below addresses legal issues related to the [2026] Guidelines for Temporary Residence Registration, provided by Tuyet Nhung Bui Law Firm for reference purposes.
Pursuant to Decision No. 1523/QĐ-BCA-C06 dated March 26, 2026, promulgating newly issued administrative procedures, as well as amended, supplemented, and abolished administrative procedures in the fields of management of conditional business lines related to security and order; seal management; management and use of fireworks; residence management; and identity management under the authority of the Ministry of Public Security.
To ensure proper compliance with the regulations, the detailed guidelines for temporary residence registration are as follows:
1. Procedures
Step 1: Individuals and organizations prepare the application dossier in accordance with legal regulations.
Step 2: Individuals and organizations submit the dossier to the commune-level police authority.
Step 3: Upon receiving the application for temporary residence registration, the registration officer shall examine the dossier and compare the declared information with data in the National Population Database, the Residence Database, and other relevant databases and information systems, as well as electronic data repositories of organizations and individuals to verify accuracy. Based on the law on residence, the following actions shall be taken:
+ If the dossier does not meet the conditions, the officer shall refuse and issue a Refusal Notice (Form CT06 issued together with Circular No. 66/2023/TT-BCA).
Step 4: Individuals and organizations pay the registration fee as prescribed.
Step 5: Based on the appointment date stated in the receipt, applicants receive the notification of the result of the residence registration procedure (if any).
2. Methods of Submission
+ Submit the application directly at the residence registration authority.
3. Application Dossier
(1) General dossier for temporary residence registration includes:
+ Information proving lawful accommodation, extracted from electronic identification cards, electronic identification accounts, the National Population Database, the Residence Database, or other connected databases. If such information cannot be retrieved, citizens must present documents proving lawful accommodation in accordance with Clause 3, Article 5 of Decree No. 154/2024/NĐ-CP dated November 26, 2024.
Example: If documents proving lawful accommodation (such as land use rights or ownership of assets attached to land) are already available in the National Land Database, they are not required to be presented.
(2) Registration at units of the People’s Public Security or the Vietnam People’s Army:
+ Declaration Form for Change of Residence Information (Form CT01);
+ For People’s Public Security: Introduction letter from the head of the managing unit confirming the purpose of registration and provision of accommodation;
+ For the Vietnam People’s Army: Introduction letter issued by a regiment-level unit or equivalent.
(3) Registration by list:
+ Individual declaration forms (Form CT01) for each person;
+ A written request for temporary residence registration, including details of lawful accommodation and a list of persons registering, with basic information such as full name, date of birth, gender, personal identification number, and duration of stay.
Notes:
+ Documents for leased, borrowed, or shared accommodation do not require notarization or certification.
+ Foreign nationals acquiring Vietnamese nationality must present the President’s Decision on naturalization upon first registration (unless already available in the database).
+ Citizens registering temporary residence with a household under Clause 2, Article 20 of the Law on Residence only need the consent of the household head or property owner and are not required to provide proof of lawful accommodation.
+ Within 60 days from a minor’s birth registration, residence registration must be completed.
Number of dossiers: 01 set
Processing time: Within 03 working days from receipt of a complete and valid dossier, the authority shall verify and update the information in the Residence Database and notify the applicant. If refused, a written response stating the reasons must be provided.
Note: The time taken by commune-level People’s Committees for related confirmations is not included in the processing time.
Result of the Administrative Procedure
If the dossier is valid, the authority updates the applicant’s temporary residence information and duration in the databases and issues a confirmation (Form CT08). If refused, a written notice stating the reasons (Form CT06) will be provided.
4. Fees
– Temporary residence registration (individuals/households):
+ Direct submission: VND 15,000 per application
+ Online submission: VND 7,000 per application
– Registration by list:
+ Direct submission: VND 10,000 per person per application
+ Online submission: VND 5,000 per person per application
