Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính mới nhất?
1. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính mới nhất?
Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung 2022 bao gồm thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính và thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Cụ thể như sau:
1.1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính?
– Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được xác định như sau:
+ Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc, thời hiệu tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
+ Đối với vi phạm hành chính đang diễn ra, thời hiệu tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;
1.2. Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính?
– Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn:
+ 01 năm, tính từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 90 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung 2022 (Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự);
+ 06 tháng, tính từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 90 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung 2022 (Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự);
+ 06 tháng, tính từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều 90 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung 2022 gồm:
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép;
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, chiếm giữ trái phép tài sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác, gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép nhưng không phải là tội phạm;
Người từ đủ 18 tuổi trở lên đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, chiếm giữ trái phép tài sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác, gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình nhưng không phải là tội phạm;
+ 03 tháng, tính từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 90 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung 2022 (Người từ đủ 14 tuổi trở lên đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy);
– Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng:
+ 01 năm, tính từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 92 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung 2022 gồm có:
Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Bộ luật Hình sự.
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Bộ luật Hình sự, trừ những tội phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Hình sự.
+ 06 tháng, tính từ ngày cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 92 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung 2022 gồm có:
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 90 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung 2022 và trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 4 Điều 90 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung 2022 nhưng không phải là tội phạm và trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
– Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc:
+ 01 năm, tính từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 94 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung 2022;
– Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc:
03 tháng, tính từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 96 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung 2022;
Lưu ý: Trong thời hạn được quy định ở trên, nếu cá nhân cố ý trốn tránh, cản trở việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, thì thời hiệu sẽ được tính lại từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
2. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính?
Cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính sẽ không được coi là đã bị xử phạt nếu trong vòng 06 tháng, tính từ ngày thực hiện đầy đủ quyết định xử phạt cảnh cáo, hoặc trong vòng 01 năm, tính từ ngày thực hiện đầy đủ quyết định xử phạt hành chính khác, hoặc từ ngày kết thúc thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm.
Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính sẽ không được coi là đã bị áp dụng biện pháp nếu trong vòng 02 năm, tính từ ngày thực hiện đầy đủ quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, hoặc trong vòng 01 năm, tính từ ngày kết thúc thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính mà không tái phạm.
3. Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính?
Cách tính thời hạn và thời hiệu trong quá trình xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, trừ khi Luật này quy định cụ thể thời gian theo ngày làm việc. Thời gian ban đêm được tính từ 22 giờ của ngày trước đến 06 giờ của ngày tiếp theo.
Theo quy định tại Điều 151 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cách tính thời hiệu như sau: Thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời hiệu và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu.
TUYET NHUNG LAW cung cấp đội ngũ Luật sư chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm xử lý các vụ án trên thực tế. Liên hệ tư vấn hoặc mời luật sư tham giao bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp vui lòng liên hệ số điện thoại: 0975.982.169 hoặc gửi yêu cầu qua email: buinhunglw2b@gmail.com để được hỗ trợ.
