Di chúc miệng sẽ mất giá trị sau 3 tháng?

Di chúc miệng sẽ mất giá trị sau 3 tháng hay không nếu người lập di chúc vẫn còn sống?

Di chúc miệng là một trong những hình thức di chúc đặc biệt được Bộ luật Dân sự 2015 công nhận trong những tình huống khẩn cấp. Bài viết dưới đây phân tích chi tiết Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015, điều kiện hợp pháp của di chúc miệng, thời hạn hiệu lực và các vấn đề liên quan đến thời hiệu thừa kế cũng như quyền của người lập di chúc.

1. Di chúc miệng theo Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015

Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015 về di chúc miệng như sau:

Điều 629. Di chúc miệng

1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Đây là quy định mang tính chất bảo vệ ý chí thực sự của người để lại di sản. Di chúc miệng chỉ được chấp nhận trong hoàn cảnh đặc biệt khi người đó đang đối mặt với nguy cơ tính mạng và không có điều kiện để lập di chúc bằng văn bản (có công chứng hoặc chứng thực). Mục đích của quy định này là đảm bảo rằng di chúc phản ánh đúng ý chí cuối cùng của người lập trong tình trạng nguy cấp, đồng thời tránh việc di chúc miệng bị lạm dụng hoặc kéo dài hiệu lực không cần thiết.

Nếu sau 3 tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng mà người lập di chúc vẫn còn sống và còn minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. Đây là quy định “mặc nhiên” – nghĩa là không cần thủ tục tuyên bố hủy bỏ riêng, di chúc miệng tự động mất hiệu lực.

Lý do của quy định này rất rõ ràng: khi người lập di chúc đã qua khỏi giai nguy và còn đủ năng lực hành vi dân sự, họ hoàn toàn có thể lập di chúc bằng văn bản để thể hiện ý chí một cách chính thức và chắc chắn hơn. Việc duy trì hiệu lực của di chúc miệng trong trường hợp này sẽ không còn phù hợp.

2. Điều kiện để di chúc miệng được coi là hợp pháp

Không phải mọi lời nói trong lúc nguy cấp đều trở thành di chúc miệng có giá trị pháp lý. Để di chúc miệng được công nhận là hợp pháp, phải đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định tại khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.

Cụ thể, di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng. Ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, những người làm chứng phải ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Những yêu cầu này nhằm đảm bảo tính xác thực và hạn chế tối đa rủi ro gian dối. Người làm chứng phải là người không thuộc diện hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật, không phải là người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc. Việc ghi chép ngay lập tức và xác nhận chữ ký/điểm chỉ trong thời hạn 5 ngày làm việc tạo thành chuỗi chứng cứ chặt chẽ giúp Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền có cơ sở để công nhận hiệu lực của di chúc miệng khi cần thiết.

Như vậy, nếu sau 3 tháng kể từ thời điểm có di chúc miệng mà người lập di chúc vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng thừa kế tài sản sẽ mặc nhiên hết hiệu lực và bị hủy bỏ. Đây là điểm mấu chốt mà nhiều người cần lưu ý khi xử lý các vấn đề liên quan đến di sản thừa kế có yếu tố di chúc miệng.

3. Thời hiệu thừa kế tài sản theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015

Ngoài vấn đề hiệu lực của di chúc miệng, người dân còn cần nắm rõ thời hiệu thừa kế để bảo vệ quyền lợi của mình. Căn cứ theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế cụ thể như sau:

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Theo đó, thời hiệu thừa kế tài sản được quy định cụ thể:

  • Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.
  • Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết theo hướng: thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015; hoặc thuộc về Nhà nước nếu không có người chiếm hữu.
  • Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
  • Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại di sản chết. Việc nắm rõ các mốc thời hiệu này giúp người thừa kế chủ động thực hiện quyền của mình, tránh việc mất quyền do hết thời hạn. Đặc biệt đối với bất động sản – tài sản có giá trị lớn và thường dễ phát sinh tranh chấp – thời hiệu 30 năm là khoảng thời gian khá dài nhưng vẫn cần được theo dõi chặt chẽ.

4. Một số lưu ý thực tiễn khi lập và xử lý di chúc miệng

Trong thực tế, di chúc miệng thường phát sinh trong các trường hợp tai nạn giao thông, bệnh nặng đột ngột, thiên tai hoặc các tình huống khẩn cấp khác. Để tăng khả năng được công nhận, người làm chứng cần ghi chép càng chi tiết càng tốt về thời gian, địa điểm, hoàn cảnh và nội dung ý chí của người lập di chúc. Việc xác nhận chữ ký/điểm chỉ trong thời hạn 5 ngày làm việc là bước quan trọng không thể bỏ qua.

Nếu sau khi lập di chúc miệng mà người lập di chúc sống sót và còn minh mẫn, họ nên chủ động lập di chúc bằng văn bản mới để thay thế. Việc này vừa giúp thể hiện rõ ràng ý chí, vừa tránh các tranh chấp không đáng có sau này.

Đối với người thừa kế, khi phát hiện có di chúc miệng, cần kiểm tra kỹ các điều kiện về thời hạn 3 tháng và thủ tục xác nhận của người làm chứng. Nếu di chúc miệng đã quá 3 tháng mà người lập vẫn còn sống thì về nguyên tắc di chúc đó đã mất hiệu lực.

5. Kết luận

Tóm lại, căn cứ theo Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc miệng chỉ có giá trị trong trường hợp tính mạng bị đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Sau 03 tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng, nếu người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. Điều kiện hợp pháp của di chúc miệng đòi hỏi có ít nhất hai người làm chứng, việc ghi chép ngay và xác nhận chữ ký/điểm chỉ trong 5 ngày làm việc.

Song song với đó, thời hiệu thừa kế theo Điều 623 và quyền của người lập di chúc theo Điều 626 cũng là những quy định quan trọng cần được hiểu đúng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Việc nắm vững các quy định này giúp giảm thiểu tranh chấp và đảm bảo ý chí của người để lại di sản được thực hiện một cách chính xác theo pháp luật.

Loại di chúc nào được coi là hợp pháp?

Tìm hiểu về thừa kế theo di chúc?

TUYẾT NHUNG LAW cung cấp đội ngũ luật sư tư vấn giàu kinh nghiệm trong các lĩnh vực pháp luật: Dân sự, hình sự, hành chính, thương mại, đất đai, hôn nhân gia đình, thuế … Liên hệ tư vấn các vấn pháp luật, vui lòng liên hệ theo số điện thoại 0975.982.169 hoặc qua email: lienhe@tuyetnhunglaw.vn để được hỗ trợ. 

Theo dõi chúng tôi trên
CÙNG CHỦ ĐỀ
Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu gọi lại Yêu cầu dịch vụ